
Vinnapas 8034H và 5515H: polymer kỵ nước cho keo chít mạch và vữa chống thấm

Polymer kỵ nước là gì?
Polymer kỵ nước là bột polymer tái phân tán có thêm chức năng kỵ nước. Ngoài tăng bám dính và khả năng biến dạng như RDP thông thường, nhóm này giảm hút nước vữa sau đóng rắn. Trong dòng Vinnapas, polymer kỵ nước thuộc nhóm H (hydrophobic).
PCE Cát Lâm cung cấp hai mã Vinnapas 8034H và Vinnapas 5515H. Theo TDS:
- Cả hai dùng cho keo chít mạch, vữa trát khoáng và bột bả.
- Vữa chống thấm 1K gốc xi măng và vữa sửa chữa bê tông là ứng dụng của 5515H.
Vì sao cần giảm hút nước vữa?
Vữa gốc xi măng có hệ mao quản, dễ hút nước, dẫn đến thấm, bám bẩn và đổi màu ron gạch, muối trắng trên bề mặt và giảm độ bền lâu dài. Phụ gia chống thấm vữa dạng polymer kỵ nước tác dụng trong toàn bộ khối vữa, không chỉ trên bề mặt.
Vinnapas 8034H
- Kỵ nước rất mạnh (theo TDS); vừa là chất kết dính vừa là chất kỵ nước hóa.
- Nền terpolymer dẻo vinyl chloride – ethylene – vinyl laurate, Tg thấp, MFFT 0 °C.
- Khả năng đẩy nước rộng và lâu dài trên vật liệu kiềm; giảm đáng kể hút nước.
- Tăng bám dính, cường độ uốn, khả năng biến dạng, chống mài mòn; không ảnh hưởng lưu biến.
- Hiệu quả kỵ nước tối ưu ở pH > 7,5 – phù hợp vữa gốc xi măng.
Ứng dụng theo TDS: keo chít mạch, vữa trát khoáng, bột bả, vữa dán và vữa lớp nền.
Xem thêm: https://youtube.com/shorts/ronoOZ4Blg4?si=75TmVa6HDFphtwqC
https://youtube.com/shorts/sNIjko10MGs?si=Z-sE8jZdX-8DWjj9
Vinnapas 5515H
- Kỵ nước mạnh (theo TDS); nền copolymer VAE cứng, MFFT 4 °C.
- Giảm hút nước, tăng bám dính, cường độ uốn và chống mài mòn.
- Không ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng thoát hơi nước ở liều dùng thông thường.
Ứng dụng theo TDS: vữa chống thấm 1K gốc xi măng, vữa sửa chữa bê tông, keo chít mạch, vữa trát khoáng, bột bả, vữa cách nhiệt.
So sánh thông số kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Vinnapas 8034H | Vinnapas 5515H |
| Mức kỵ nước | Rất mạnh | Mạnh |
| Polymer nền | Terpolymer dẻo (VC/E/VL) | Copolymer cứng VAE |
| MFFT | 0 °C | 4 °C |
| Khối lượng thể tích | 400 – 550 kg/m³ | 425 – 575 kg/m³ |
| Hàm lượng chất rắn | ≥ 98% | ≥ 98% |
| Hàm lượng tro (1000 °C) | ≤ 15% | ≤ 12% |
| Hệ keo bảo vệ | Polyvinyl alcohol | Polyvinyl alcohol |
| Đóng gói | Bao giấy 25 kg | Bao giấy 25 kg |
Lựa chọn theo ứng dụng
| Ứng dụng | 8034H | 5515H |
| Keo chít mạch | ✓ | ✓ |
| Vữa trát khoáng, bột bả | ✓ | ✓ |
| Vữa chống thấm 1K | – | ✓ |
| Vữa sửa chữa bê tông | – | ✓ |
| Vữa cách nhiệt | – | ✓ |
| Vữa dán, vữa lớp nền | ✓ | – |
- Polymer cho keo chít mạch yêu cầu kỵ nước cao, ron dẻo: 8034H.
- Vữa chống thấm 1K, vữa sửa chữa bê tông: 5515H.
- Vữa trát, bột bả cần duy trì khả năng thoát hơi nước: 5515H (được TDS xác nhận; TDS 8034H không công bố chỉ tiêu này).
Lưu ý sản xuất và bảo quản
- Polymer nhiệt dẻo: không để nhiệt độ tăng cao khi trộn.
- Trộn tay: để vữa nghỉ khoảng 5 phút rồi trộn lại.
- Liều dùng xác định qua thử nghiệm, ví dụ thử độ hút nước mao dẫn của vữa.
- Bảo quản nơi khô, mát; thời hạn lưu kho khuyến nghị không quá 6 tháng kể từ ngày nhận hàng, trừ khi CoA ghi khác.
Câu hỏi thường gặp
Polymer kỵ nước có thay thế màng chống thấm không?
Không. Polymer kỵ nước giảm hút nước của lớp vữa. Hạng mục chống thấm cần công thức vữa chống thấm 1K hoàn chỉnh và thi công đúng chiều dày, quy trình.
Có dùng 8034H cho vữa chống thấm 1K không?
TDS của 8034H không liệt kê ứng dụng này; nên dùng 5515H.
Dùng 8034H cho hệ thạch cao được không?
Hiệu quả kỵ nước của 8034H tối ưu ở pH > 7,5. Hệ thạch cao có pH gần trung tính cần thử nghiệm trước khi áp dụng.
VINNAPAS® là nhãn hiệu đã đăng ký của Wacker Chemie AG.
| Tư vấn chọn polymer kỵ nước cho keo chít mạch, vữa chống thấm Liên hệ PCE Cát Lâm – Hotline/Zalo: 0918 268 637 – Email: pcecatlam@gmail.com – Website: pcecatlam.vn |